HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÁN TỰ
CÁCH NHỚ CHỮ TRONG TIẾNG TRUNG
******************************
 
安Ān
 
Ở trên là bộ 宀 miên => mái nhà mái che,
Ở dưới là bộ女 nữ => nữ giới, con gái, đàn bà
AN
Cô kia đội nón chờ ai?
Sao cô yên phận đứng hoài thế cô?
Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất "an" toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn
 
好 Hǎo 
 
Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹ
Bên phải là chữ Tử, nghĩa là đứa con, trẻ con
Mẹ đứng cạnh con được hiểu là mẹ tròn con vuông. Đây là điều tuyệt vời nhất và tốt đẹp nhất. Hình ảnh này được dùng làm từ HẢO với nghĩa tốt đẹp.
Ví dụ: 
窈宨淑女、
君子好逑。
Yǎo tiǎo shūnǚ,
Jūnzǐ hǎo qiú
Yểu điệu thục nữ
Quân tử hảo cầu
 
孝 Xiào 
 
Ở trên là bộ THỔ - 土 (Tǔ) với nghĩa là đất
Ở dưới là bộ TỬ - 子 (Zi) với nghĩa là con cái
HIẾU 
Đất thì là đất bùn ao, 
Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay. 
Con ai mà đứng ở đây, 
Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào
始 Shǐ
 
Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.
Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.
THỦY hoặc THỈ 
Cách nhớ bằng thơ:
"Con gái mà đứng éo le,
Chồng con chưa có kè kè mang thai."
 
霜 Shuāng 
 
Bên trên có chữ VŨ – 雨 (Yǔ) nghĩa là mưa
Bên dưới trái có chữ MỘC – 木 (Mù) nghĩa là cây cối
Bên dưới phải có chữ MỤC – 目(Mù) nghĩa là mắt
SƯƠNG Giọt mưa 雨 (Yǔ) VŨ đọng trên lá cây 木 (Mù) MỘC hay đọng trên mắt 目(Mù) MỤC thì chính là giọt SƯƠNG 霜 (shuang)
 
然 Rán 
 
Bên trên trái có chữ 月 (Yuè) - NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) - KHUYỂN
Dưới có 4 dấu phẩy
NHIÊN
"Đêm tàn nguyệt xế về Tây, 
Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư."
 
忍 Rěn 
 
Ở trên là bộ 刀 đao (刂) => con dao, cây đao (vũ khí)
Ở dưới là bộ心 tâm (忄)=> quả tim, tâm trí, tấm lòng
NHẪN 
Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim thìbạn là người "nhẫn".
Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: "Nhẫn" (Nhẫn tâm) -忍心 (Rěnxīn)
 
男 Nán 
 
Ở trên là bộ田 điền => ruộng
Ở dưới là bộ力 lực => sức mạnh
NAM Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới. Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân -男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)
 
心 Xīn
 
Đêm thu gió lọt song đào
Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời
TÂM Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm.
Ví dụ:
Họa hổ, họa bì, nan họa cốt
Tri nhân tri diện bất tri tâm.
画虎画皮难画骨,知人 知面不知心
(Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)
 
田 Tián
 
Lưỡng Nhật(日) bình đầu nhật
Tứ sơn (山) điên đảo sơn
Lưỡng vương (王) tranh nhất quốc
Tứ khẩu (口) tung hoành gian ĐIỀN 
Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:
 
- Nhật: 日 (Rì)- 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田
 
- Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田
 
- Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田
 
- Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田
 
教 Jiào
 
Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 - THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子 - TỬ (nghĩa là con)
Bên phải là bộ 攵 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ - 父 (Fù) (nghĩa là bố)
GIÁO 
Đất cứng mà cắm sào sâu, 
Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào
 
德 Dé 
 
Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm
 
Bên trái có bộ xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm
Bên trên có chữ thập: 十
Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四
Dưới nữa là chữ Nhất: 一
Dưới cùng là chữ Tâm: 心
 
ĐỨC: Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh
 
來: Lái
 
giản thể là:" 来" cho dễ viết
 
Hai người núp một gốc cây
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao
 
Ở giữa là chữ Mộc 木
Ở hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人
 
Lái Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> Lái
 
轟Hōng 
 
Sau giản thể là: "轰" cho dễ viết
 
Hởi anh cắp sách đi thi
Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?
 
Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại
 
OANH Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn
 
人 Rén
 
Một người thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau thì là chữ 入 – Nhập.
NHÂN 
 
从 Cóng
 
Bao gồm 2 chữ人 Nhân đứng cạnh nhau
TÒNG 
Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo, Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:
 
"Tại gia tòng phụ。Xuất giá tòng phu。Phu tử tòng tử"
 
众 Zhòng
 
Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau
CHÚNG Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ众 có nghĩa là đông đúc, rất nhiều. Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng
 
木 Mù
 
Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông MỘC Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ – 金 木 水 火 土 (Jīn mù shuǐ huǒ tǔ)
 
林 Lín
 
Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng
LÂM Ví dụ: 少林 - Shàolín (Thiếu Lâm)
 
森 Sēn
 
Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp
SÂM
Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp
林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)
 
口 Kǒu
 
4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm KHẨU 
Mồm, miệng. Ví dụ:
Nhà bạn có mấy nhân khẩu?
你家有几口人
(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)
 
吕 lǚ
 
Bao gồm 2 chữ Khẩu 口 hợp với nhau
LÃ, LỮ Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố
 
品 pǐn
 
Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau
PHẨM Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)
 
一 yi
 
Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng
下 不 可 下, 上 不 可 上
Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng
止 宜 在 下, 不 可 在 上
NHẤT 
Câu này rất hay, một câu đố chữ.
1 – Hạ bất khả hạ – Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi
2 – Thượng bất khả thượng
Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi
3 – Chỉ nghi tại hạ
chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới
4 – Bất khả tại thượng
chữ Khả可 chỉ giữ phần trên
==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất一
 
Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下。
 
聖Shèng
 
Sau giản thể thành: "圣" cho dễ viết
Bên trái là tai, bên phải là miệng
Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.
 
Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)
Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)
Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng
THÁNH 
Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh
Ví dụ: Thánh Quan Vũ - 圣关羽 (Shèng guānyǔ)
 
秋Qiū 
 
Bên trái là chữ HÒA 禾 (Hé) nghĩa là cây thân mềm
Bên phải là chữ HỎA 火 (Huǒ) nghĩa là lửa
THU Mùa THU trời bắt đầu se lạnh thì người ta dùng LỬA đốt cỏ (Cây thân mềm) để sưởi ấm
 
愁 Chóu 
 
Bên trên có chữ 秋 (Qiū) – THU nghĩa là mùa thu
Bên dưới có chữ 心 (Xīn) – TÂM nghĩa là trái tim
SẦU Đặt cả mùa thu (秋 (Qiū) – THU) trên trái tim (心 (Xīn) – TÂM) thì không tránh khỏi sầu muộn (愁 (Chóu) – SẦU )
 
闷 Mèn 
 
Bên trong có bộ TÂM – 心 (Xīn) có nghĩa là: Trái tim
Bên ngoài có bộ MÔN – 门 ( mén) với nghĩa: Cửa hai cánh
MUỘN Người luôn nhốt trái tim (TÂM – 心 – Xīn) trong hai cánh cửa (MÔN – 门 – mén) mà không mở rộng tấm lòng thì luôn cảm thấy phiền MUỘN (闷 – Mèn)
 
晶 Jīng
 
Gồm ba chữ NHẬT - 日 (Rì)chập vào nhau
TINH Ba chữ NHẬT chập vào nhau thì sẽ rất rất sáng. 
 
闪 Shǎn
 
Chữ THIỂM bên ngoài có bộ MÔN – 門 (门) (mén) với nghĩa là cửa hai cánh, bên trong chữ NHÂN – 人 (rén) với nghĩa là người. THIỂM 
Cách nhớ: Người mà nấp trong hai cánh cửa tạo ra chữ 闪 (Shǎn) – THIỂM với nghĩa là trốn tránh
 
劣 Liè 
 
Trên là chữ THIẾU 少 (Shǎo)
Dưới là chữ LỰC 力 ( Lì )
LIỆT 
Thiếu lực ắt là bị liệt
 
Nếu nhớ theo hình thì hình người đang chạy mà bị chém ngang người không chết cũng liệt
 
天Tiān
 
Ở trên có chữ Nhất: 一 (Yī)
Ở dưới có chữ đại: 大 (Dà)
THIÊN
 
Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại大), trên là chữ nhất一, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.
 
Cách 2: Ở trên là chữ nhất 一, ở dưới là chữ Đại 大, to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời
 
地Dì
 
Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)
Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng
ĐỊA bộ Thổ土là đất, đi với chữ Dã也lấy làm âm ( theo lục thư)
Cách giải thích này mình tự nghĩ ra: Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ), bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng. Vậy thì thổ + cũng => Đất (Thổ cũng như Đất)
 
存 Cún
 
Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng
Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái
TỒN
Người tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết, chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

=============


Bài cùng chuyên mục